Logo TNTTXứ Đoàn Các Thánh Tử Đạo Việt NamGiáo Xứ Chánh Toà - Giáo Phận Mỹ Tho
vi
73 Sách
Cựu Ước · Lịch Sử Cựu Ước [1Sb]
Sách Sử Biên 1 — Chương 2
Gia Phả Thánh Dân & Chuẩn Bị Xây Đền Thờ
TRANH MINH HỌA PHỤC HƯNG
Họa sĩ: Sir Edward John Poynter • 1890
Gia Phả Thánh Dân & Chuẩn Bị Xây Đền Thờ
Ghi lại dòng dõi các chi tộc Israel và công cuộc chuẩn bị vật liệu xây dựng Đền Thánh của Vua Đavít.
Cựu Ước · Lịch Sử Cựu Ước

Sách Sử Biên 1

Chương 2

​Các con của ông Ít-ra-en

CHUYỂN NHANH CHƯƠNG (29 CHƯƠNG):Xem mục lục

1Đây là các con ông Ít-ra-en: Rưu-vên, Si-mê-ôn, Lê-vi, Giu-đa, Ít-xa-kha, Dơ-vu-lun,

2Đan, Giu-se, Ben-gia-min, Náp-ta-li, Gát, A-se.

3​Các con ông Giu-đa: E, Ô-nan, Sê-la; cả ba đều là con ông, do bà Bát Su-a người Ca-na-an sinh ra. Ông ​E, con đầu lòng ông Giu-đa, làm mất lòng ĐỨC CHÚA, nên Người khiến ông chết.

4Bà Ta-ma, con dâu ông Giu-đa, sinh cho ông này ​Pe-rét và De-rác. Ông Giu-đa có tất cả năm người con.

5Các con của ông Pe-rét là ​Khét-rôn và Kha-mun.

6Các con của ông De-rác là: Dim-ri, ​Ê-than, Hê-man, Can-côn, Đa-ra, tất cả là năm người.

7Con của ông Các-mi là A-kha, kẻ gây tai họa cho Ít-ra-en, vì đã vi phạm ​luật biệt hiến.

8Con của ông Ê-than là A-dác-gia.

9Các con của ông Khét-rôn, những người đã được sinh ra cho ông: Giơ-rác-mơ-ên, Ram, Cơ-lu-vai.

10Ram sinh ​Am-mi-na-đáp, Am-mi-na-đáp sinh Nác-sôn, thủ lãnh con cái ông Giu-đa.

11Nác-sôn sinh Xan-ma, Xan-ma sinh Bô-át.

12Bô-át sinh Ô-vết, Ô-vết sinh Gie-sê.

13Gie-sê sinh con đầu lòng là Ê-li-áp, con thứ là A-vi-na-đáp, và Sim-a là thứ ba,

14Nơ-than-ên thứ tư, Rát-đai thứ năm,

15Ô-xem thứ sáu, Đa-vít thứ bảy.

16Chị em gái của họ là Xơ-ru-gia và A-vi-ga-gin. Các con của bà Xơ-ru-gia có ba người là Áp-sai, Giô-áp, A-xa-hên.

17Bà A-vi-ga-gin sinh A-ma-xa, cha của A-ma-xa là Gie-the, người Ít-ma-ên.

18Ông ​Ca-lếp, con ông Khét-rôn, cùng vợ là bà A-du-va sinh ra ông Giơ-ri-ốt. Đây là các con của bà: Giê-se, Sô-váp, Ác-đôn.

19Bà A-du-va chết, ông Ca-lếp cưới bà Ép-rát, và bà này sinh ra cho ông người con tên là Khua.

20Khua sinh U-ri, U-ri sinh Bơ-xan-ên.

21Sau đó ông Khét-rôn đến với con gái ông Ma-khia, cha ông Ga-la-át. Khi cưới bà, ông đã sáu mươi tuổi, và bà sinh ra Xơ-gúp cho ông.

22Xơ-gúp sinh ​Gia-ia; ông này có tới hai mươi ba thành trong xứ Ga-la-át.

23Nhưng Gơ-sua và A-ram chiếm mất của họ các thôn làng thuộc Gia-ia, Cơ-nát và các nơi phụ cận là sáu mươi thành. Tất cả những người đó đều là con cháu ông Ma-khia, cha ông Ga-la-át.

24Sau khi ông Khét-rôn chết, thì ông Ca-lếp lại kết hôn với bà Ép-ra-tha, vợ góa của ông Khét-rôn cha mình. Bà đã sinh ra cho ông người con tên là Át-khua, cha của ông Tơ-cô-a.

25Các con của ông ​Giơ-rác-mơ-ên, con đầu lòng của ông Khét-rôn, là: Ram, con đầu lòng, rồi Bu-na, Ô-ren, Ô-xem, A-khi-gia.

26Ông Giơ-rác-mơ-ên có một người vợ khác tên là A-ta-ra, đó là mẹ của ông Ô-nam.

27Các con của ông Ram, con đầu lòng của ông Giơ-rác-mơ-ên, là: Ma-át, Gia-min, Ê-ke.

28Các con của ông Ô-nam là: Sam-mai và Gia-đa. Các con của ông Sam-mai là Na-đáp và A-vi-sua.

29Tên người vợ của ông A-vi-sua là A-vi-kha-gin. Bà này sinh ra Ác-ban và Mô-lít cho ông.

30Các con của ông Na-đáp là Xe-lét và Áp-pa-gim. Ông Xe-lét chết mà không có con.

31Con của ông Áp-pa-gim là Gít-i; con của ông Gít-i là Sê-san; con của ông Sê-san là Ác-lai.

32Các con của ông Gia-đa, em của ông Sam-mai, là Gie-the và Giô-na-than. Ông Gie-the chết mà không có con.

33Các con của ông Giô-na-than là Pe-lét và Da-da. Đó là con cháu của ông Giơ-rác-mơ-ên.

34Ông Sê-san không có con trai, chỉ có con gái. Ông có người đầy tớ Ai-cập tên là Giác-kha.

35Ông Sê-san gả con gái cho anh đầy tớ làm vợ. Bà này sinh ra Át-tai cho ông.

36Ông Át-tai sinh Na-than, Na-than sinh Da-vát,

37Da-vát sinh Ép-lan, Ép-lan sinh Ô-vết,

38Ô-vết sinh Giê-hu, Giê-hu sinh A-dác-gia,

39A-dác-gia sinh Khe-lét, Khe-lét sinh En-a-xa,

40En-a-xa sinh Xít-mai, Xít-mai sinh Sa-lum,

41Sa-lum sinh Giơ-cam-gia, Giơ-cam-gia sinh Ê-li-sa-ma.

42Các con của ông ​Ca-lếp, em ông Giơ-rác-mơ-ên, là Mê-sa, con đầu lòng (ông này là cha của ông Díp) và Ma-rê-sa, cha ông Khép-rôn.

43Các con của ông Khép-rôn là Cô-rắc, Táp-pu-ác, Re-kem, Se-ma.

44Ông Se-ma sinh Ra-kham, cha của Gióc-cơ-am. Ông Re-kem sinh Sam-mai.

45Con của ông Sam-mai là Ma-ôn, cha của Bết Xua.

46Bà Ê-pha, tỳ thiếp của ông Ca-lếp, sinh Kha-ran, Mô-xa, Ga-dết. Ông Kha-ran sinh Ga-dết.

47Các con của ông Gia-đai là Re-ghem, Giô-tham, Ghê-san, Pe-lét, Ê-pha, Sa-áp.

48Bà Ma-a-kha, tỳ thiếp của ông Ca-lếp sinh Se-ve và Tia-kha-na.

49Bà cũng sinh Sa-áp, cha của Mát-man-na, và Sơ-va, cha của Mác-bê-na và của Ghíp-a.

50Đó là con cháu ông Ca-lếp.

51Xan-ma, cha của Bê-lem, Kha-rép, cha của Bết Ga-đe.

52Ông Sô-van, cha của Kia-giát Giơ-a-rim, có những người con sau đây: ông Ha-rô-e, một nửa dân Ma-na-khát,

53các thị tộc Kia-giát Giơ-a-rim, dân Gít-ri, dân Pút, dân Su-ma, dân Mít-ra. Từ các người ấy đã phát xuất ra các dân ​Xo-rơ-a và Ét-ta-ôn.

54Các con của ông Xan-ma là: ông Bê-lem, dân Nơ-tô-pha, ông Át-rốt Bết Giô-áp, một nửa dân Ma-na-khát nữa, dân Xo-rơ-a.

55Các thị tộc người Xô-phơ-rim cư ngụ tại Gia-bết là: Tia-a, Sim-a, Xu-kha. Đó là những người Kê-ni xuất thân từ Kham-mát, tổ phụ của gia đình Rê-kháp.

* Bản văn Lời Chúa & Kinh Thánh: Bản dịch Nhóm Phiên Dịch Các Giờ Kinh Phụng Vụ (KTCGKPV) & Hội Đồng Giám Mục Việt Nam.
Đã đọc xong 1 Sử Biên 2 · Bản dịch KTCGKPV
Chương trướcChương 1Chương tiếp theo Chương 3
Xem Toàn Bộ Mục Lục Sách Sử Biên 1 (29 Chương)